Hôm nay chúng ta sẽ giới thiệu ngắn gọn về các tính chất vật lý của chất dẻo.
1. Khả năng thoáng khí
Khả năng thấm khí được thể hiện bằng độ thấm khí và hệ số thấm khí. Độ thấm khí đề cập đến thể tích (mét khối) của một màng nhựa có độ dày nhất định dưới chênh lệch áp suất 0,1 MPa và diện tích 1 mét vuông (trong điều kiện tiêu chuẩn) trong vòng 24 giờ. Hệ số thấm là lượng khí đi qua màng nhựa trên một đơn vị diện tích và độ dày trên một đơn vị thời gian và chênh lệch áp suất (trong điều kiện tiêu chuẩn).
2. Khả năng thấm ẩm
Độ thấm ẩm được biểu thị bằng lượng thẩm thấu và hệ số thẩm thấu. Độ thấm ẩm thực chất là khối lượng (g) hơi nước thấm qua một màng có diện tích 1 mét vuông trong 24 giờ dưới điều kiện chênh lệch áp suất hơi nhất định ở hai phía của màng và độ dày nhất định của màng. Hệ số thẩm thấu là lượng hơi nước đi qua một đơn vị diện tích và độ dày của màng trong một đơn vị thời gian dưới chênh lệch áp suất đơn vị.
3. Khả năng thấm nước
Phương pháp đo độ thấm nước là quan sát trực tiếp độ thấm nước của mẫu thử dưới tác dụng của một áp suất nước nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.
4. Hấp thụ nước
Khả năng hấp thụ nước đề cập đến lượng nước được hấp thụ sau khi một mẫu có kích thước nhất định được ngâm trong một lượng nước cất nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.
5. Mật độ tương đối và mật độ
Ở một nhiệt độ nhất định, tỷ lệ giữa khối lượng của mẫu vật và khối lượng của cùng một thể tích nước được gọi là mật độ tương đối. Khối lượng của một chất trên một đơn vị thể tích ở nhiệt độ xác định trở thành mật độ, và đơn vị của nó là kg/m³, g/m³ hoặc g/mL.
6. Chỉ số khúc xạ
Ánh sáng đi vào vòng thứ hai từ phần đầu tiên là (ngoại trừ trường hợp chiếu thẳng đứng). Sin của góc tới và sin của góc khúc xạ được gọi là chiết suất. Chiết suất của môi trường nói chung lớn hơn một, và cùng một môi trường có chiết suất khác nhau đối với ánh sáng có bước sóng khác nhau.
7. Độ truyền ánh sáng
Độ trong suốt của nhựa có thể được thể hiện bằng khả năng truyền ánh sáng hoặc độ mờ.
Hệ số truyền ánh sáng đề cập đến tỷ lệ phần trăm quang thông đi qua một vật thể trong suốt hoặc bán trong suốt so với quang thông chiếu vào nó. Hệ số truyền ánh sáng được sử dụng để đặc trưng cho độ trong suốt của vật liệu. Phương pháp đo được sử dụng là thiết bị đo tổng hệ số truyền ánh sáng, chẳng hạn như máy đo quang phổ tích hợp cầu A-4 trong nước.
Hiện tượng mờ đục (Haze) đề cập đến vẻ ngoài mờ ảo và vẩn đục của bên trong hoặc bề mặt nhựa trong suốt hoặc bán trong suốt do sự tán xạ ánh sáng, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa lượng ánh sáng tán xạ và lượng ánh sáng truyền qua.

8. Độ bóng
Độ bóng (gloss) đề cập đến khả năng phản xạ ánh sáng của bề mặt vật thể, được biểu thị bằng phần trăm (độ bóng) lượng ánh sáng phản xạ từ bề mặt chuẩn theo hướng phản xạ vuông góc với mẫu.
9. Khuônsự co rút
Độ co ngót khi đúc khuôn đề cập đến lượng kích thước sản phẩm nhỏ hơn kích thước khoang khuôn (mm/mm).
Thời gian đăng bài: 26/02/2021