Polyethylene terephthalate (PET) có công thức hóa học là -OCH2-CH2OCOC6H4CO-. Tên tiếng Anh: polyethylene terephthalate, viết tắt là PET, là một loại polymer cao cấp, được tạo ra từ phản ứng ngưng tụ khử nước của ethylene terephthalate. Ethylene terephthalate được điều chế bằng phản ứng este hóa giữa axit terephthalic và ethylene glycol. PET là một loại polymer có màu trắng sữa hoặc vàng nhạt, có độ kết tinh cao và bề mặt nhẵn bóng. Nó có các đặc tính vật lý và cơ học tuyệt vời trong phạm vi nhiệt độ rộng. Nhiệt độ sử dụng lâu dài có thể đạt tới 120°C. Khả năng cách điện rất tốt. Ngay cả ở nhiệt độ cao và tần số cao, các đặc tính điện của nó vẫn tốt, nhưng khả năng chống phóng điện corona kém. Khả năng chống biến dạng dẻo, chống mỏi, chống ma sát và độ ổn định kích thước đều rất tốt.
lợi thế
1. Sản phẩm có tính chất cơ học tốt, độ bền va đập gấp 3-5 lần so với các loại màng khác, và khả năng chống gấp tốt.
2. Có khả năng chống chịu dầu, mỡ, axit loãng, kiềm loãng và hầu hết các dung môi.
3. Nó có khả năng chịu nhiệt độ cao và thấp tuyệt vời. Nó có thể được sử dụng trong thời gian dài ở phạm vi nhiệt độ 120℃, và có thể chịu được nhiệt độ cao 150℃ và nhiệt độ thấp -70℃ trong thời gian ngắn sử dụng, và các đặc tính cơ học hầu như không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao và thấp.
4. Khả năng thấm khí và hơi nước thấp, tức là nó có khả năng chống khí, nước, dầu và mùi rất tốt.
5. Độ trong suốt cao, có khả năng chặn tia cực tím, độ bóng tốt.
6. Không độc hại, không mùi, đảm bảo vệ sinh và an toàn, có thể dùng trực tiếp để đóng gói thực phẩm.
PET là một loại polymer có màu trắng sữa hoặc vàng nhạt, kết tinh cao, bề mặt nhẵn và bóng. Nó có khả năng chống biến dạng, chống mỏi, chống ma sát và ổn định kích thước tốt, độ mài mòn thấp và độ cứng cao, độ dẻo dai cao nhất trong số các vật liệu nhiệt dẻo: cách điện tốt, chịu được ảnh hưởng của nhiệt độ thấp, nhưng khả năng chống phóng điện corona kém. Nó chịu được nhiệt độ, thời tiết, khả năng kháng hóa chất tốt, độ hấp thụ nước thấp, kháng axit yếu và dung môi hữu cơ, nhưng không được ngâm trong nước nóng và kiềm. Nhựa PET có nhiệt độ chuyển pha thủy tinh cao, tốc độ kết tinh chậm, chu kỳ đúc dài, độ co ngót khi đúc lớn, độ ổn định kích thước kém, độ giòn của tinh thể khi đúc và khả năng chịu nhiệt thấp. Thông qua việc cải tiến chất tạo mầm, chất kết tinh và gia cường sợi thủy tinh, PET có thêm các đặc tính sau ngoài các đặc tính của PBT:
1. Nhiệt độ biến dạng do nhiệt và nhiệt độ sử dụng lâu dài là cao nhất trong số các vật liệu nhựa nhiệt dẻo thông dụng.
2. Nhờ khả năng chịu nhiệt cao, PET gia cường khi nhúng vào bể hàn ở 250°C trong 10 giây hầu như không bị biến màu. Nó đặc biệt thích hợp cho việc chuẩn bị các linh kiện điện tử và điện cần hàn.
3. Độ bền uốn là 200Mpa, mô đun đàn hồi là 4000Mpa, khả năng chống rão và mỏi cũng rất tốt, độ cứng bề mặt cao, và các tính chất cơ học tương tự như nhựa nhiệt rắn.
4. Vì ethylene glycol được sử dụng trong sản xuất PET có giá gần bằng một nửa so với butylene glycol, nên nhựa PET và PET gia cường có giá thành thấp nhất trong số các loại nhựa kỹ thuật và có hiệu suất chi phí cao.
Thời gian đăng bài: 07/09/2021
