Chất liệu nhựa ABS
Tên hóa học: Copolymer acrylonitrile-butadiene-styrene
Tên tiếng Anh: Acrylonitrile Butadiene Styrene
Tỷ trọng riêng: 1,05 g/cm³ Độ co ngót khuôn: 0,4-0,7%
Nhiệt độ tạo hình: 200-240℃ Điều kiện sấy: 80-90℃ 2 giờ
Đặc trưng:
1. Hiệu suất tổng thể tốt, độ bền va đập cao, ổn định hóa học và tính chất điện tốt.
2. Sản phẩm có khả năng hàn tốt với kính plexiglass 372 và được làm từ các bộ phận nhựa hai màu, bề mặt có thể được mạ crom và sơn.
3. Có các loại vật liệu với nhiều cấp độ khác nhau như khả năng chịu va đập cao, chịu nhiệt cao, chống cháy, gia cường, trong suốt, v.v.
4. Độ chảy của nó hơi kém hơn HIPS, nhưng tốt hơn PMMA, PC, v.v., và nó có độ dẻo tốt.
Ứng dụng: Thích hợp để chế tạo các chi tiết cơ khí thông thường, các chi tiết giảm mài mòn và chống mài mòn, các chi tiết truyền động và các chi tiết viễn thông.
Đặc điểm đúc khuôn:
1. Vật liệu vô định hình, độ lưu động trung bình, khả năng hút ẩm cao và phải được sấy khô hoàn toàn. Các bộ phận bằng nhựa cần bề mặt bóng phải được làm nóng trước và sấy khô trong thời gian dài ở nhiệt độ 80-90 độ trong 3 giờ.
2. Nên chọn nhiệt độ vật liệu cao và nhiệt độ khuôn cao, nhưng nhiệt độ vật liệu quá cao dễ bị phân hủy (nhiệt độ phân hủy >270 độ). Đối với các chi tiết nhựa có độ chính xác cao, nhiệt độ khuôn nên ở mức 50-60 độ, có khả năng chịu được độ bóng cao. Đối với các chi tiết nhựa nhiệt dẻo, nhiệt độ khuôn nên ở mức 60-80 độ.
3. Nếu cần giải quyết vấn đề đọng nước, bạn cần cải thiện tính lưu động của vật liệu, sử dụng nhiệt độ vật liệu cao, nhiệt độ khuôn cao, hoặc thay đổi mực nước và các phương pháp khác.
4. Nếu sử dụng vật liệu chịu nhiệt hoặc chống cháy, các sản phẩm phân hủy nhựa sẽ còn lại trên bề mặt khuôn sau 3-7 ngày sản xuất, khiến bề mặt khuôn bị bóng, do đó cần phải vệ sinh khuôn kịp thời và tăng cường vị trí thoát khí trên bề mặt khuôn.
Nhựa ABS là loại polymer có sản lượng lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Nó kết hợp một cách hữu cơ các đặc tính khác nhau của PS, SAN và BS, đồng thời sở hữu các đặc tính cơ học tuyệt vời về độ bền, độ cứng và độ dẻo dai. ABS là một terpolymer của acrylonitrile, butadiene và styrene. A là acrylonitrile, B là butadiene, và S là styrene.
Nhựa kỹ thuật ABS thường không trong suốt. Có màu trắng ngà, không độc hại và không mùi. Nó có đặc tính dẻo dai, cứng cáp và chắc chắn. Nó cháy chậm, ngọn lửa có màu vàng với khói đen. Sau khi cháy, nhựa mềm ra và cháy xém, phát ra mùi quế đặc trưng, nhưng không có hiện tượng chảy và nhỏ giọt.
Nhựa kỹ thuật ABS có các đặc tính toàn diện tuyệt vời, độ bền va đập cao, độ ổn định kích thước tốt, tính chất điện tốt, khả năng chống mài mòn, kháng hóa chất, khả năng nhuộm màu, và khả năng gia công đúc và gia công cơ khí tốt. Nhựa ABS có khả năng chống nước, muối vô cơ, kiềm và axit. Nó không tan trong hầu hết các loại rượu và dung môi hydrocarbon, nhưng dễ tan trong aldehyd, keton, este và một số hydrocarbon clo hóa.
Nhược điểm của nhựa kỹ thuật ABS: nhiệt độ biến dạng thấp, dễ cháy và khả năng chống chịu thời tiết kém.
Thời gian đăng bài: 23/08/2021
